Chào mừng quý vị đến với Website của Nguyễn Xuân Khoa.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
đề thi thử

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đang bị khóa (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:48' 23-03-2009
Dung lượng: 80.5 KB
Số lượt tải: 18
Nguồn:
Người gửi: Đang bị khóa (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:48' 23-03-2009
Dung lượng: 80.5 KB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
0 người
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM
MÔN Sinh học
Thời gian làm bài: 90 phút;
(50 câu trắc nghiệm)
Mã đề thi 60
Họ, tên thí sinh:..........................................................................
Số báo danh:...............................................................................
Câu 1: Tần số tương đối của alen b trong phần cái của quần thể ban đầu là 0,3; tần số alen B trong phần đực của quần thể là 0,8. Cấu trúc di truyền của quần thể khi đạt trạng thái cân bằng di truyền là:
A. 0,375 BB : 0,5625 Bb : 0,0625 bb B. 0,56 BB : 0,38 Bb : 0,06 bb
C. 0,5625 BB : 0,375 Bb : 0,0625 bb D. 0,24 BB : 0,62 Bb : 0,14 bb
Câu 2: Hiện tượng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (NST) là do:
A. Rối loại phân li NST trong phân bào
B. Tiếp hợp và trao đổi chéo bất thường
C. Đứt gãy NST hoặc đứt gãy rồi tái kết hợp NST bất thường
D. Thay cặp nuclêôtit này bằng cặp nuclêôtit khác
Câu 3: Trong chọn giống vi sinh vật, phương pháp chọn giống nào dưới đây được sử dụng phổ biến:
A. Truyền cấy phôi B. Lai giống
C. Gây đột biến nhân tạo D. Nuôi cấy mô
Câu 4: Bố bình thường, mẹ bị bệnh máu khó đông, thì:
A. Con trai và con gái đều có thể bị bệnh B. Tất cả con trai bị bệnh
C. Tất cả con đều bình thường D. Con gái có thể bị bệnh
Câu 5: Một người mắc bệnh máu khó đông có một người em trai sinh đôi bình thường. Người này là :
A. Trai và bị bệnh B. Trai hoặc gái bị bệnh hoặc không
C. Gái bị bệnh D. Không thể xác định cụ thể được.
Câu 6: Một quần thể người có tỉ lệ các nhóm máu là: máu A – 45%, máu B – 21%, máu AB – 30%, máu O – 4%. Tần số tương đối các alen qui định nhóm máu là:
A. IA: 0,45; IB: 0,51; IO: 0,04
B. IA: 0,5; IB: 0,3; IO: 0,2
C. IA: 0,51; IB: 0,45; IO: 0,04
D. IA: 0,3; IB: 0,5; IO: 0,2
Một gen có chiều dài 2992 A0 , có hiệu số giữa 2 loại nuclêôtit X – T = 564. Sau đột biến số liên kết hiđrô của gen là 2485. (Dùng dữ kiện trên trả lời các câu từ 7 đến 11)
Câu 7: Dạng đột biến nào sau đây không thể xảy ra:
A. Thêm cặp nu B. Thay thế cặp nu
C. Đảo vị trí các cặp nu D. Cả A và C
Câu 8: Số liên kết hiđrô của gen trước khi đột biến là:
A. 2482 B. 3836 C. 2485 D. 2484
Câu 9: Nếu sau đột biến chiều dài của gen không đổi, thì dạng đột biến là:
A. Thay 3 cặp nu A-T bằng 3 cặp nu G-X
B. Thêm 1 cặp nu G-X
C. Thay 3 cặp nu G-X bằng 3 cặp nu A-T
D. Đảo vị trí 3 cặp nu
Câu 10: Nếu sau đột biến số lượng axit amin được tổng hợp không đổi và có thêm 1 axit amin mới. Dạng ĐB là:
A. Thay 3 cặp nu A-T bằng 3 cặp nu G-X thuộc phạm vi 1 bộ ba.
B. Thay 3 cặp nu A-T bằng 3 cặp nu G-X thuộc phạm vi 3 bộ ba kế tiếp nhau.
C. Thêm 1 cặp nu G-X ở bộ ba thứ 36.
D. Thay 3 cặp nu G-X bằng 3 cặp nu A-T thuộc phạm vi 1 bộ ba.
Câu 11: Nếu sau đột biến chiều dài của gen tăng thêm 3,4 A0 , thì dạng đột biến là:
A. Thêm 1 cặp nu B. Thêm 1 cặp A-T C. Thêm 1 cặp G-X D. Cả A,B và C
Câu 12: Trong chọn giống, người ta sử dụng phương pháp giao phối cận huyết và tự thụ phấn để:
A. Củng cố các đặc tính quý
B. Chuẩn bị cho việc tạo ưu thế lai, tạo giống mới
C. Tạo dòng thuần, kiểm tra và đánh giá kiểu gen của từng dòng thuần
D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 13: Sự tiếp hợp
ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM
MÔN Sinh học
Thời gian làm bài: 90 phút;
(50 câu trắc nghiệm)
Mã đề thi 60
Họ, tên thí sinh:..........................................................................
Số báo danh:...............................................................................
Câu 1: Tần số tương đối của alen b trong phần cái của quần thể ban đầu là 0,3; tần số alen B trong phần đực của quần thể là 0,8. Cấu trúc di truyền của quần thể khi đạt trạng thái cân bằng di truyền là:
A. 0,375 BB : 0,5625 Bb : 0,0625 bb B. 0,56 BB : 0,38 Bb : 0,06 bb
C. 0,5625 BB : 0,375 Bb : 0,0625 bb D. 0,24 BB : 0,62 Bb : 0,14 bb
Câu 2: Hiện tượng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (NST) là do:
A. Rối loại phân li NST trong phân bào
B. Tiếp hợp và trao đổi chéo bất thường
C. Đứt gãy NST hoặc đứt gãy rồi tái kết hợp NST bất thường
D. Thay cặp nuclêôtit này bằng cặp nuclêôtit khác
Câu 3: Trong chọn giống vi sinh vật, phương pháp chọn giống nào dưới đây được sử dụng phổ biến:
A. Truyền cấy phôi B. Lai giống
C. Gây đột biến nhân tạo D. Nuôi cấy mô
Câu 4: Bố bình thường, mẹ bị bệnh máu khó đông, thì:
A. Con trai và con gái đều có thể bị bệnh B. Tất cả con trai bị bệnh
C. Tất cả con đều bình thường D. Con gái có thể bị bệnh
Câu 5: Một người mắc bệnh máu khó đông có một người em trai sinh đôi bình thường. Người này là :
A. Trai và bị bệnh B. Trai hoặc gái bị bệnh hoặc không
C. Gái bị bệnh D. Không thể xác định cụ thể được.
Câu 6: Một quần thể người có tỉ lệ các nhóm máu là: máu A – 45%, máu B – 21%, máu AB – 30%, máu O – 4%. Tần số tương đối các alen qui định nhóm máu là:
A. IA: 0,45; IB: 0,51; IO: 0,04
B. IA: 0,5; IB: 0,3; IO: 0,2
C. IA: 0,51; IB: 0,45; IO: 0,04
D. IA: 0,3; IB: 0,5; IO: 0,2
Một gen có chiều dài 2992 A0 , có hiệu số giữa 2 loại nuclêôtit X – T = 564. Sau đột biến số liên kết hiđrô của gen là 2485. (Dùng dữ kiện trên trả lời các câu từ 7 đến 11)
Câu 7: Dạng đột biến nào sau đây không thể xảy ra:
A. Thêm cặp nu B. Thay thế cặp nu
C. Đảo vị trí các cặp nu D. Cả A và C
Câu 8: Số liên kết hiđrô của gen trước khi đột biến là:
A. 2482 B. 3836 C. 2485 D. 2484
Câu 9: Nếu sau đột biến chiều dài của gen không đổi, thì dạng đột biến là:
A. Thay 3 cặp nu A-T bằng 3 cặp nu G-X
B. Thêm 1 cặp nu G-X
C. Thay 3 cặp nu G-X bằng 3 cặp nu A-T
D. Đảo vị trí 3 cặp nu
Câu 10: Nếu sau đột biến số lượng axit amin được tổng hợp không đổi và có thêm 1 axit amin mới. Dạng ĐB là:
A. Thay 3 cặp nu A-T bằng 3 cặp nu G-X thuộc phạm vi 1 bộ ba.
B. Thay 3 cặp nu A-T bằng 3 cặp nu G-X thuộc phạm vi 3 bộ ba kế tiếp nhau.
C. Thêm 1 cặp nu G-X ở bộ ba thứ 36.
D. Thay 3 cặp nu G-X bằng 3 cặp nu A-T thuộc phạm vi 1 bộ ba.
Câu 11: Nếu sau đột biến chiều dài của gen tăng thêm 3,4 A0 , thì dạng đột biến là:
A. Thêm 1 cặp nu B. Thêm 1 cặp A-T C. Thêm 1 cặp G-X D. Cả A,B và C
Câu 12: Trong chọn giống, người ta sử dụng phương pháp giao phối cận huyết và tự thụ phấn để:
A. Củng cố các đặc tính quý
B. Chuẩn bị cho việc tạo ưu thế lai, tạo giống mới
C. Tạo dòng thuần, kiểm tra và đánh giá kiểu gen của từng dòng thuần
D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 13: Sự tiếp hợp
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất