Tài nguyên dạy học

Hỗ trợ trực tuyến

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Đơn điệu
Bình thường
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    Images_45.jpg 3D_044jpg.jpg Chucmungnammoi2013_ngayxuanlongphuongxumvay.swf Bannertet2013.swf Sntrungkien.swf Thiep_20102012.swf Oi_tuoi_tho_2__doc_tau_sao_truc.swf VT_CO_NHAC.swf DANH_NGON_1.swf 1324924939971622.gif Clock_hoacuc_thang10.swf MAIP1.swf Sen6c.swf 1525001187hou247t2qo9.swf Ngoctien1.swf 0.Rose_and_hears.swf 1011.jpg Ngaunhien2.swf Gtbmua1.swf Nam_hoc_moi.swf

    Thành viên trực tuyến

    8 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Website của Nguyễn Xuân Khoa.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    đề thi thử

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đang bị khóa (trang riêng)
    Ngày gửi: 11h:48' 23-03-2009
    Dung lượng: 80.5 KB
    Số lượt tải: 18
    Số lượt thích: 0 người
    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

    ĐỀ THI TRẮC NGHIỆM
    MÔN Sinh học
    Thời gian làm bài: 90 phút;
    (50 câu trắc nghiệm)

    
    
    Mã đề thi 60
    
    Họ, tên thí sinh:..........................................................................
    Số báo danh:...............................................................................

    Câu 1: Tần số tương đối của alen b trong phần cái của quần thể ban đầu là 0,3; tần số alen B trong phần đực của quần thể là 0,8. Cấu trúc di truyền của quần thể khi đạt trạng thái cân bằng di truyền là:
    A. 0,375 BB : 0,5625 Bb : 0,0625 bb B. 0,56 BB : 0,38 Bb : 0,06 bb
    C. 0,5625 BB : 0,375 Bb : 0,0625 bb D. 0,24 BB : 0,62 Bb : 0,14 bb
    Câu 2: Hiện tượng đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể (NST) là do:
    A. Rối loại phân li NST trong phân bào
    B. Tiếp hợp và trao đổi chéo bất thường
    C. Đứt gãy NST hoặc đứt gãy rồi tái kết hợp NST bất thường
    D. Thay cặp nuclêôtit này bằng cặp nuclêôtit khác
    Câu 3: Trong chọn giống vi sinh vật, phương pháp chọn giống nào dưới đây được sử dụng phổ biến:
    A. Truyền cấy phôi B. Lai giống
    C. Gây đột biến nhân tạo D. Nuôi cấy mô
    Câu 4: Bố bình thường, mẹ bị bệnh máu khó đông, thì:
    A. Con trai và con gái đều có thể bị bệnh B. Tất cả con trai bị bệnh
    C. Tất cả con đều bình thường D. Con gái có thể bị bệnh
    Câu 5: Một người mắc bệnh máu khó đông có một người em trai sinh đôi bình thường. Người này là :
    A. Trai và bị bệnh B. Trai hoặc gái bị bệnh hoặc không
    C. Gái bị bệnh D. Không thể xác định cụ thể được.
    Câu 6: Một quần thể người có tỉ lệ các nhóm máu là: máu A – 45%, máu B – 21%, máu AB – 30%, máu O – 4%. Tần số tương đối các alen qui định nhóm máu là:
    A. IA: 0,45; IB: 0,51; IO: 0,04
    B. IA: 0,5; IB: 0,3; IO: 0,2
    C. IA: 0,51; IB: 0,45; IO: 0,04
    D. IA: 0,3; IB: 0,5; IO: 0,2
    Một gen có chiều dài 2992 A0 , có hiệu số giữa 2 loại nuclêôtit X – T = 564. Sau đột biến số liên kết hiđrô của gen là 2485. (Dùng dữ kiện trên trả lời các câu từ 7 đến 11)
    Câu 7: Dạng đột biến nào sau đây không thể xảy ra:
    A. Thêm cặp nu B. Thay thế cặp nu
    C. Đảo vị trí các cặp nu D. Cả A và C
    Câu 8: Số liên kết hiđrô của gen trước khi đột biến là:
    A. 2482 B. 3836 C. 2485 D. 2484
    Câu 9: Nếu sau đột biến chiều dài của gen không đổi, thì dạng đột biến là:
    A. Thay 3 cặp nu A-T bằng 3 cặp nu G-X
    B. Thêm 1 cặp nu G-X
    C. Thay 3 cặp nu G-X bằng 3 cặp nu A-T
    D. Đảo vị trí 3 cặp nu
    Câu 10: Nếu sau đột biến số lượng axit amin được tổng hợp không đổi và có thêm 1 axit amin mới. Dạng ĐB là:
    A. Thay 3 cặp nu A-T bằng 3 cặp nu G-X thuộc phạm vi 1 bộ ba.
    B. Thay 3 cặp nu A-T bằng 3 cặp nu G-X thuộc phạm vi 3 bộ ba kế tiếp nhau.
    C. Thêm 1 cặp nu G-X ở bộ ba thứ 36.
    D. Thay 3 cặp nu G-X bằng 3 cặp nu A-T thuộc phạm vi 1 bộ ba.
    Câu 11: Nếu sau đột biến chiều dài của gen tăng thêm 3,4 A0 , thì dạng đột biến là:
    A. Thêm 1 cặp nu B. Thêm 1 cặp A-T C. Thêm 1 cặp G-X D. Cả A,B và C
    Câu 12: Trong chọn giống, người ta sử dụng phương pháp giao phối cận huyết và tự thụ phấn để:
    A. Củng cố các đặc tính quý
    B. Chuẩn bị cho việc tạo ưu thế lai, tạo giống mới
    C. Tạo dòng thuần, kiểm tra và đánh giá kiểu gen của từng dòng thuần
    D. Cả A, B, C đều đúng
    Câu 13: Sự tiếp hợp
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓